Showing posts with label HOSE. Show all posts
Showing posts with label HOSE. Show all posts

Friday, January 23, 2015

Năm 2014, đầu tư theo chỉ số nào trên HOSE lãi nhất?

Trong năm 2014, chỉ số VN30 tăng trưởng chậm hơn so với năm 2013. Tính đến 25/12/2014, VN30 đạt 585,19 điểm, tăng 23,19 điểm, tương đương 4,13% so với ngày 01/01/2014 (năm 2013, VN30 tăng 14,34%), trong đó mức cao nhất là 689, 32 điểm (24/3/2014)  và mức thấp nhất là 560,11 điểm (13/05/2014).
Đến cuối quý III/2014, giá trị vốn hóa của các cổ phiếu trong VN30 đạt 633.319 tỷ đồng, chiếm 59,16 % tổng giá trị vốn hóa toàn thị trường. Ảnh: Lê Toàn

VN30
Trong năm 2014, chỉ số VN30 tăng trưởng chậm hơn so với năm 2013. Tính đến 25/12/2014, VN30 đạt 585,19 điểm, tăng 23,19 điểm, tương đương 4,13% so với ngày 01/01/2014 (năm 2013, VN30 tăng 14,34%), trong đó mức cao nhất là 689, 32 điểm (24/3/2014)  và mức thấp nhất là 560,11 điểm (13/05/2014).

Giá trị vốn hóa của rổ VN30 vẫn khá ổn định, cuối quý III/2014, giá trị vốn hóa của các cổ phiếu trong VN30 đạt 633.319 tỷ đồng, chiếm 59,16% tổng giá trị vốn hóa toàn thị trường, trong đó dẫn đầu là cổ phiếu VNM, đạt 105.012 tỷ đồng, bằng 9,81% so với toàn thị trường. 

Giá trị giao dịch bình quân của rổ VN30 tính đến hết quý III/2014 là 1.262 tỷ đồng/phiên, chiếm 59,51% tổng giá trị giao dịch bình quân của toàn thị trường. Trong đó, FLC là mã chứng khoán có giá trị giao dịch bình quân lớn nhất, gấp 1,26 lần mã chứng khoán VIC đứng ở vị trí thứ 2.

Tổng doanh thu của nhóm chỉ số VN30 sau 9 tháng đầu năm ước đạt 209.760 tỷ đồng, chiếm 50% tổng doanh thu toàn thị trường. Có 8 cổ phiếu VNM, HPG, VIC, PVD, FPT, DPM, HAG và REE) thuộc danh mục VN30 thường xuyên nằm trong top 10 công ty dẫn đầu về lợi nhuận trên toàn thị trường. Đến hết quý III/2014, gần 1 nửa số công ty thuộc VN30 đạt được mức lợi nhuận trên 70% kế hoạch, trong đó có 4 công ty hoàn thành kế hoạch lợi nhuận của năm 2014 là CII, CSM, HAG và HPG. 

VNM là mã cổ phiếu dẫn đầu các cổ phiếu trong rổ về doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế và chỉ tiêu ROA trong 9 tháng đầu năm 2014. HPG là cổ phiếu có ROE đứng đầu và ROA đứng thứ 2 trong rổ VN30. FPT, CTG, VIC là các mã tiếp theo chiếm được nhiều vị trí trong Top 3 về doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế, ROA và ROE (30/09/2014). Tuy nhiên, chốt tại thời điểm 25/12/2014, dẫn đầu về tăng giá trong nhóm VN30 lại là IJC với 48,31%, SSI (46,67%) và DRC (46,53%) so với giá đóng cửa ngày 02/01/2014.

VNMidcap
 
Chỉ số VNMidcap cuối ngày 25/12/2014 đạt 620,30 điểm, tăng 95,27 điểm, tương đương 18,15% so với ngày 01/01/2014. Cùng kỳ năm ngoái, VNMidcap tăng 30,32%. VNMidcap đạt mức cao nhất  678,41 điểm (10/7/2014) và mức thấp nhất 508,73 điểm (13/05/2014). 

Tổng giá trị vốn hóa của rổ VNMidcap tính đến hết 30/09/2014 đạt 111.813 tỷ đồng, chiếm 10,44% tổng giá trị vốn hóa toàn thị trường. Trong đó, Top 10 cổ phiếu chiếm 37,84% giá trị vốn hóa của rổ với vị trí Top 3 lần lượt là DHG, KBC và VCF.

Giá trị giao dịch bình quân của rổ VNMidcap tính đến hết quý III/2014 là 465,99 tỷ đồng/phiên, chiếm 21,97% tổng giá trị giao dịch bình quân của toàn thị trường. SAM, HQC, HVG là 3 mã chứng khoán có giá trị giao dịch bình quân cao nhất nhóm chỉ số này.

Tổng doanh thu của nhóm chỉ số VNMidcap 9 tháng đầu năm ước đạt 95.550 tỷ đồng, chiếm 22,43% tổng doanh thu toàn thị trường. Tính đến hết quý III/2014, nhóm VNMidcap có chỉ tiêu ROA bình quân là 3,56%, chỉ tiêu ROE đạt 8,01%. Trong đó, cổ phiếu HVG có doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế cao nhất. Cổ phiếu DVP và CNG lần lượt chiếm vị trí cao nhất về chỉ tiêu ROA, ROE. Về tăng giá, HT1 đã có sự tăng trưởng lớn trong năm 2014, đến 25/12/2014, HT1 đạt được mức tăng lên đến 216,98% so với đầu năm, gấp đôi cổ phiếu DQC ở vị trí thứ 2 với mức tăng giá cũng rất đáng kể là 106,67%.
VNSmallcap
Chỉ số VNSmallcap có mức tăng trưởng tốt nhất trong nhóm HOSE Index, cuối ngày 25/12/2014, chỉ số này đạt 668,49 điểm, tăng 137,15 điểm, tương đương 25,81% so với ngày 02/01/2014, cùng kỳ năm ngoái, VNSmallcap tăng 122,53 điểm, tương đương 29,47%. VNSmallcap đạt mức cao nhất ở 744,71 điểm (20/11/2014) và mức thấp nhất ở 526,68 điểm (13/05/2014). 

Tổng giá trị vốn hóa của rổ VNSmallcap tính đến hết ngày 30/09/2014 đạt 42.833 tỷ đồng, chỉ chiếm 4% so với tổng giá trị vốn hóa toàn thị trường, trong đó top 10 chiếm 19,25% so với giá trị vốn hóa toàn rổ. Cổ phiếu có mức vốn hóa lớn nhất là ASM, đạt 1.238 tỷ đồng.

Tuy giá trị vốn hóa thấp nhưng trong năm 2014, chỉ số VNSmallcap có tình hình giao dịch khá sôi động. Giá trị giao dịch bình quân của rổ VNSmallcap tính đến hết quý III/2014 là 271 tỷ đồng/phiên, chiếm 12,78% tổng giá trị giao dịch bình quân của toàn thị trường. Đây cũng là nhóm chỉ số có nhiều mã chứng khoán tăng giá mạnh nhất trong năm qua, có đến 4 cổ phiếu có mức tăng trên 150%, trong đó cao nhất là TSC với mức tăng đột biến, lên đến 353,85%.

Tổng doanh thu của nhóm chỉ số VNSmallcap 9 tháng đầu năm ước đạt 73.210 tỷ đồng, chiếm 17,19% tổng doanh thu toàn thị trường, dẫn đầu là cổ phiếu VMD, SMC và SAC, nhưng đứng đầu về lợi nhuận sau thuế lại là PTB, VHG và NNC. Tính đến hết quý III/2014, nhóm VNSmallcap có chỉ tiêu ROA đạt 0,17%, chỉ tiêu ROE đạt 0,17%, với DSN là mã chứng khoán dẫn đầu cả 2 chỉ tiêu này.
VNAllshare
 
Chỉ số VNAllshare cuối ngày 25/12/2014 đạt 543,55 điểm, tăng 35,12 điểm, tương đương 6,91% so với ngày 02/01/2014. Cùng kỳ năm ngoái, VNAllshare tăng 19,64%. VNAllshare đạt mức cao nhất ở 625,87 điểm (24/03/2014) và mức thấp nhất ở 502,10 điểm (13/05/2014).

Tổng giá trị vốn hóa của rổ VNAllshare tính đến hết ngày 30/09/2014 đạt 787.964 tỷ đồng, chiếm 73,60% so với tổng giá trị vốn hóa toàn thị trường (do cổ phiếu GAS với giá trị vốn hóa hơn 200.000 tỷ đồng không thuộc VNAllshare). Giá trị giao dịch bình quân của rổ VNAllshare tính đến hết quý III/2014 là  2.000 tỷ đồng/phiên, chiếm 94,26% tổng giá trị giao dịch bình quân của toàn thị trường.
Tổng doanh thu của chỉ số VNAllshare 9 tháng đầu năm ước đạt 378.520 tỷ đồng, bằng 88,86% tổng doanh thu toàn thị trường. Hết quý III/2014, VNAllshare có chỉ tiêu ROA đạt 1,84%, chỉ tiêu ROE đạt 10,71%, với DSN là mã chứng khoán dẫn đầu cả 2 chỉ tiêu này.
* Các giá trị vốn hóa nêu trên đều chưa điều chỉnh free float
Đầu Tư Chứng Khoán

Top 10 cổ phiếu tăng/giảm tuần qua: Cổ phiếu ô tô tăng tốc

Việc giá xăng giảm mạnh đã tác động tích cực đến thị trường giúp các chỉ số bật tăng mạnh trở lại. Đồng thời, nhóm cổ phiếu vận tải tuần qua cũng đã có những bước bứt phá mạnh và nhiều cái tên lọt vào top 10 cổ phiếu tăng mạnh của tuần.

HTL của CTCP Kỹ thuật và Ô tô Trường Long là cổ phiếu tăng mạnh nhất tuần qua. Với 5 phiên tăng liên tục, trong đó 4 phiên cuối tuần tăng trần đã kéo HTL từ 25.900 đồng/Cp lên 34.300 đồng/Cp với mức tăng 32,43%. Thanh khoản tuần qua của HTL cũng cải thiện đáng kể so với tuần trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt hơn 1,4 tỷ đồng, gấp hơn 8,7 lần so với tuần trước. 

Nguyên nhân chính giúp HTL bay cao chính là thông tin hỗ trợ tích cực từ báo cáo tài chính quý IV khả quan. Cụ thể, do nhu cầu ngành vận tải tăng cao, tỷ giá đồng Yên Nhật giảm khiến giá thành ô tô nhập khẩu từ Nhật Bản giảm, đồng thời lãi suất ngân hàng về mức hợp lý hơn đã thúc đẩy nhu cầu mua sắm xe của khách hàng. Chính vì vậy, HTL đã đạt lãi khủng trong quý IV là 40 tỷ đồng, vượt xa con số 8,7 tỷ đồng trong quý IV/2013. Lũy kế cả năm 2014, HTL đạt lợi nhuận sau thuế 63 tỷ đồng, gấp 3 lần năm trước và hoàn thành hơn 370% kế hoạch cả năm (17 tỷ đồng). EPS cả năm đạt 7.869 đồng/CP.

Ngoài HTL, trong bảng danh sách trên có khá nhiều cổ phiếu trong nhóm ngành vận tải cũng đã lọt vào như TMT của CTCP Ô tô TMT và VNA của CTCP Vận tải biển Vinaship.

Có thể suy đoán, nguyên nhân chính khiến nhiều cái tên trong nhóm ngành này bật tăng mạnh trong tuần qua chính là thông tin hỗ trợ tích cực từ việc giá xăng tiếp tục giảm khá mạnh trong tuần qua. Cụ thể, chiều ngày 21/1, giá xăng đã thực hiện đợt điều chỉnh thứ hai trong năm 2015 với mức giảm lên tới 1.900 đồng/lít. Ngoài ra, mặt hàng dầu hỏa, dầu diesel cũng giảm đáng kể.

Top 10 cổ phiếu tăng mạnh nhất sàn HOSE
Ngày 23/1
Ngày 16/1
Biến động (%)
HTL
34.3
25.9
32,43
STT
4.5
3.7
21,62
TNT
4.8
4
20
TMT
18.9
16.5
14,55
HTI
14.9
13.1
13,74
SCD
30
26.4
13,64
JVC
20.3
18.3
10,93
CCI
16
14.5
10,34
VNA
4.3
3.9
10,26
TTF
12.5
11.4
9,65
Ở chiều ngược lại, SBC của CTCP Vận tải và Giao nhận bia Sài Gòn (Sabetran) là cổ phiếu có mức giảm mạnh nhất tuần qua. Liên tiếp giảm sàn 5 phiên, SBC đã giảm 8.200 đồng/Cp, tương ứng giảm 29,39%.

Mặc dù được biết là cổ phiếu có bước phi nước đại trong năm 2014 khi tăng từ 10.000 đồng/Cp lên 30.000 đồng/Cp nhưng thông tin chính thức hủy niêm yết đã khiến cổ phiếu SBC có tuần suy giảm mạnh.

Cụ thể, việc hủy niêm yết cổ phiếu SBC đã được ĐHCĐ thường niên năm 2014 thông qua với mục đích nhằm thích ứng với thực tế hoạt động hiện tại và phù hợp với định hướng tái cấu trúc của Công ty trong thời gian sắp tới. Ngày 14/1 vừa qua, Sở GDCK TP HCM đã có thông báo về việc hủy niêm yết tự nguyện đối với Sabetran. 

Theo đó, 8 triệu cổ phiếu SBC sẽ chính thức hủy niêm yết vào ngày 12/2 và ngày giao dịch cuối cùng trên HOSE là ngày 11/2.

Ngoài ra, trong top 10 cổ phiếu giảm giá mạnh nhất tiếp tục có sự lặp lại của cổ phiếu HLA của CTCP Hữu Liên Á Châu. Cũng với lý do hủy niêm yết bắt buộc do lợi nhuận chưa phân phối tại thời điểm 30/9/2014 là âm 656,42 tỷ đồng, vượt quá vốn điều lệ thực góp 344,59 tỷ đồng khiến cổ phiếu này tiếp tục đón nhân 3 phiên giảm sàn.

Top 10 cổ phiếu giảm mạnh nhất sàn HOSE
Ngày 23/1
Ngày 16/1
Biến động (%)
SBC
19.7
27.9
-29,39
KAC
8.7
10.9
-20,18
AVF
2.1
2.6
-19,23
DTL
7.5
9
-16,67
HLA
1
1.2
-16,67
VNH
2.8
3.3
-15,15
STG
27
31
-12,9
VSI
10
11.1
-9,91
HU3
8.5
9.4
-9,57
NAV
6.7
7.4
-9,46
Trên sàn HNX, CX8 của CTCP Đầu tư và Xây lắp Constrexim số 8 là cổ phiếu tăng mạnh nhất tuần qua. Với 5 phiên tăng liên tiếp, trong đó, 3 phiên giữa tuần tăng trần đã kéo cổ phiếu CX8 từ 4.500 đồng/CP lên 6.400 đồng/CP, tương ứng tăng 42,22%.

Thanh khoản tuần qua của CX8 cải thiện hơn với những phiên đều duy trì khối lượng khớp vài nghìn đơn vị. Tổng giá trị giao dịch CX8 tuần qua đạt 97 triệu đồng, trong khi tuần trước chỉ đạt hơn 3 triệu đồng.

Cũng giống các cổ phiếu trên, nguyên nhân giúp CX8 tăng mạnh là do kết quả kinh doanh quý IV và cả năm 2014 khả quan. Cụ thể, quý IV/2014, doanh thu CX8 đạt 76,5 tỷ đồng, tăng 122% cùng kỳ và lợi nhuận sau thuế đạt 1 tỷ đồng, tăng mạnh so với con số chưa đầy 1 triệu đồng của cùng kỳ.

Tính chung cả năm, doanh thu Công ty đạt 133,5 tỷ đồng, tăng 76% năm trước và vượt 33,5% kế hoạch cả năm. Lợi nhuận sau thuế đạt 1,29 tỷ đồng, tăng hơn 200% so với năm trước và hoàn thành 75% kế hoạch năm.

Top 10 cổ phiếu tăng mạnh nhất sàn HNX
Ngày 23/1
Ngày 16/1
Biến động (%)
CX8
6.4
4.5
42,22
PIV
8.9
6.5
36,92
LIG
10
7.6
31,58
SIC
9.6
7.4
29,73
NHA
8.8
6.8
29,41
BED
19.3
15
28,67
BHT
6.2
4.9
26,53
TJC
14.3
11.7
22,22
L14
30.6
25.1
21,91
VE8
9.3
7.7
20,78
Trong khi đó, SVN của CTCP Solavina là cổ phiếu giảm mạnh nhất tuần qua trên sàn HNX. Với 2 phiên không có giao dịch và 3 phiên giảm khiến giá cổ phiếu SVN tiếp tục rớt từ mức 4.100 đồng/Cp xuống còn 3.300 đồng/Cp, tương ứng giảm 19,51%. Thanh khoản của SBC tiếp tục duy trì ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch cả tuần đạt hơn 49 triệu đồng, trong khi tuần trước đạt hơn 126 triệu đồng.

Được biết, ngày 22/1 vừa qua, Công ty đã chính thức niêm yết bổ sung 17 triệu cổ phiếu, tương đương tổng giá trị 170 tỷ đồng. Qua đó, nâng tổng lượng cổ phiếu SVN niêm yết trên HNX lên 20 triệu cổ phiếu, tương ứng tổng giá trị theo mệnh giá là 200 tỷ đồng

Top 10 cổ phiếu giảm mạnh nhất sàn HNX
Ngày 23/1
Ngày 16/1
Biến động (%)
SVN
3.3
4.1
-19,51
DNC
17
19.8
-14,14
KTS
12.5
14.5
-13,79
CJC
20
23
-13,04
VPC
2
2.3
-13,04
TSB
9.1
10.3
-11,65
KKC
16
18.1
-11,6
HCT
10.5
11.8
-11,02
HAT
54.8
61.4
-10,75
S55
69.6
77.8
-10,54
Thanh Thúy/ Đầu Tư Chứng Khoán

Tuesday, November 25, 2014

Hướng dẫn giao dịch HOSE : Kiến thức về giao dịch liên tục

Được sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tại Công văn số 3618/UBCK-PTTT ngày 03/07/2013, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh sẽ chính thức kéo dài phiên giao dịch buổi chiều đến 15h (tăng thêm 45 phút) kể từ ngày 22/07/2013, cụ thể như sau:


1.     Thời gian giao dịch
b.     Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư:
-         Từ 9h00 đến 9h15       : Khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa
-         Từ 9h15 đến 11h30     : Khớp lệnh liên tục I
-         Từ 9h00 đến 11h30     : Giao dịch thỏa thuận
-         Từ 11h30 đến 13h00   : Nghỉ giữa phiên
-         Từ 13h00 đến 14h30   : Khớp lệnh liên tục II
-         Từ 14h30 đến 14h45   : Khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa
-         Từ 13h00 đến 15h00   : Giao dịch thỏa thuận
-         15h00                        : Đóng cửa
c.     Đối với trái phiếu
-         Từ 9h00-15h00           : Giao dịch thỏa thuận
-         Từ 11h30 đến 13h00   : Nghỉ giữa phiên
2.     Phương thức khớp lệnh
b.     Phương thức khớp lệnh:
-         Khớp lệnh định kỳ: Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán tại một thời điểm xác định.
Phương thức khớp lệnh định kỳ được sử dụng để xác định giá mở cửa và giá đóng cửa của chứng khoán trong phiên giao dịch.
-         Khớp lệnh liên tục: Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.
b.  Phương thức thoả thuận: Là phương thức giao dịch trong đó các thành viên tự thoả thuận với nhau về các điều kiện giao dịch và được đại diện giao dịch của thành viên nhập thông tin vào hệ thống giao dịch để ghi nhận.
-         Cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư được giao dịch theo phương thức khớp lệnh và thoả thuận.
-         Trái phiếu được giao dịch theo phương thức thoả thuận.

3.     Nguyên tắc khớp lệnh
a)     Ưu tiên về giá:
-         Lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước;
-         Lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước;
b)    Ưu tiên về thời gian: Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước;

4.     Đơn vị giao dịch và đơn vị yết giá
a. Đơn vị giao dịch
-         Đơn vị giao dịch khớp lệnh lô chẵn: 10 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư
-         Khối lượng giao dịch thỏa thuận: từ 20.000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư trở lên.
-         Không quy định đơn vị giao dịch đối với phương phức giao dịch thỏa thuận.
b.     Đơn vị yết giá:
-         Đối với phương thức khớp lệnh:

Mức giá


Đơn vị yết giá

£ 49.900
100 đồng
50.000 – 99.500
500 đồng
³ 100.000
1.000 đồng
-         Không quy định đơn vị yết giá đối với phương thức giao dịch thỏa thuận.
5.     Biên độ dao động giá:
a.      Biên độ dao động giá quy định trong ngày giao dịch đối với giao dịch cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư là 7%
b.     Biên độ dao động giá đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư được xác định như sau:
Giá tối đa (Giá trần)    = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá)
Giá tối thiểu (Giá sàn) = Giá tham chiếu – (Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá)
c.     Không áp dụng biên độ dao động giá đối với giao dịch trái phiếu.
d.     Biên độ dao động giá không áp dụng đối với chứng khoán trong một số trường hợp sau:
-         Ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư mới niêm yết;
-         Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư được giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch trên 30 ngày;
-         Các trường hợp khác theo quyết định của TTGDCK TP.HCM.

6.     Giá tham chiếu
a.      Giá tham chiếu của cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư đang giao dịch là giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó;
b.     Giá đóng cửa của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư trong ngày giao dịch là giá thực hiện trong lần khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa của ngày giao dịch. Nếu trong lần khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa không có giá khớp lệnh thì giá giao dịch cuối cùng trong ngày của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư sẽ được coi là giá đóng cửa của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư đó.
c.     Trường hợp chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch trên 30 ngày khi được giao dịch trở lại thì giá tham chiếu được xác định tương tự quy định tại Khoản b.
d.     Trường hợp giao dịch chứng khoán không được hưởng cổ tức và các quyền kèm theo, giá tham chiếu tại ngày không hưởng quyền được xác định theo nguyên tắc lấy giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất điều chỉnh theo giá trị cổ tức được nhận hoặc giá trị các quyền kèm theo.
e.      Trường hợp tách hoặc gộp cổ phiếu, giá tham chiếu tại ngày giao dịch trở lại được xác định theo nguyên tắc lấy giá đóng cửa của ngày giao dịch trước ngày tách, gộp điều chỉnh theo tỷ lệ tách, gộp cổ phiếu.
f.       Trong một số trường hợp cần thiết, TTGDCK TP.HCM có thể áp dụng phương thức xác định giá tham chiếu khác sau khi có sự chấp thuận của UBCKNN.

7.     Xác định giá cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới niêm yết
TTGDCK TP.HCM quy định việc xác định giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới niêm yết trong ngày giao dịch đầu tiên như sau:
a.      Tổ chức niêm yết và công ty chứng khoán làm tư vấn niêm yết phải đưa ra mức giá giao dịch dự kiến để làm giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên.
b.     Biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên là +/-20% so với giá giao dịch dự kiến.
c.     Phương thức giao dịch:
-         TTGDCK TP.HCM chỉ cho phép nhận lệnh giới hạn và khớp lệnh một lần theo phương thức khớp lệnh định kỳ.
-         Nếu trong lần khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa không có giá khớp lệnh thì được phép nhận lệnh tiếp trong đợt khớp lệnh định kỳ tiếp theo.
-         Mức giá khớp lệnh trong ngày giao dịch đầu tiên sẽ là giá tham chiếu cho ngày giao dịch kế tiếp. Biên độ dao động giá được áp dụng từ ngày giao dịch kế tiếp.
d.     Nếu trong 3 ngày giao dịch đầu tiên, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới niêm yết vẫn chưa có giá tham chiếu, tổ chức niêm yết sẽ phải xác định lại giá giao dịch dự kiến.

8.     Các loại lệnh giao dịch
a.     Lệnh giới hạn:
-         Là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn.
-         Lệnh giới hạn có hiệu lực kể từ khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến lúc kết thúc ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.
-         Lệnh mua của nhà đầu tư nước ngoài nhập vào hệ thống trong thời gian khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa hoặc giá đóng cửa nếu không được khớp hoặc chỉ được khớp một phần vào thời điểm khớp lệnh xác định giá mở cửa hoặc giá đóng cửa thì lệnh mua hoặc phần còn lại của lệnh mua đó sẽ tự động bị huỷ bỏ.
-         Lệnh mua của nhà đầu tư nước ngoài nhập vào hệ thống trong thời gian khớp lệnh liên tục nếu không được khớp hoặc chỉ được khớp một phần thì lệnh mua hoặc phần còn lại của lệnh mua đó sẽ tự động bị huỷ bỏ.
Ví dụ về lệnh giới hạn::

CP:AAA


Kết quả khớp:
Giá tham chiếu: 99
- Giá khớp 100 - KL khớp 2500


- Phần còn lại 2500 lệnh nước ngoài (F) tự động bị hủy

Sổ lệnh (trong thời gian khớp lệnh định kỳ):

KL đặt mua
Giá đặt mua
Giá đặt bán
KL đặt bán
5000 (F)
100
98
1000


100
1500

b. Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (viết tắt là ATO):
-         Là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa.
-         Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh.
-         Lệnh ATO được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá mở cửa và sẽ tự động bị hủy bỏ sau thời điểm xác định giá mở cửa nếu lệnh không được thực hiện hoặc không được thực hiện hết.
c.     Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (viết tắt là ATC):
Tương tự như lệnh ATO nhưng được áp dụng trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá đóng cửa

Ví dụ về lệnh ATO (ATC):
CP:AAA


Kết quả khớp:
Giá tham chiếu: 99
Không có giá khớp





Sổ lệnh (trong thời gian khớp lệnh định kỳ):

KL đặt mua
Giá đặt mua
Giá đặt bán
KL đặt bán
5000
ATO
ATO
1000








CP:AAA


Kết quả khớp:
Giá tham chiếu: 99
- Giá khớp 99
Lệnh vào HT theo thứ tự A,B,C
- KL khớp 5000; trong đó C-B(4000), C-A(1000) – Lệnh ATO đươc ưu tiên trước so với lệnh giới hạn trong so khớp lệnh.

Sổ lệnh (trong thời gian khớp lệnh định kỳ):

KL đặt mua
Giá đặt mua
Giá đặt bán
KL đặt bán
5000 C
100
ATO
4000 B


99
2000 A

9.     , Sửa hủy lệnh đối với giao dịch khớp lệnh
a.      Trong thời gian khớp lệnh định kỳ:
Nghiêm cấm việc huỷ lệnh giao dịch được đặt trong cùng đợt khớp lệnh định kỳ. Chỉ được phép huỷ các lệnh gốc hoặc phần còn lại của lệnh gốc chưa được thực hiện trong lần khớp lệnh định kỳ hoặc liên tục trước đó.
c.     Trong thời gian khớp lệnh liên tục:
Khi khách hàng yêu cầu hoặc khi thành viên nhập sai thông tin của lệnh gốc, đại diện giao dịch được phép sửa, hủy lệnh nếu lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện, kể cả các lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện ở lần khớp lệnh định kỳ hoặc liên tục trước đó.

10.                        Giao dịch thoả thuận
-         Trong thời gian giao dịch thoả thuận đại diện giao dịch của Thành viên được phép nhập lệnh quảng cáo mua bán chứng khoán theo phương thức giao dịch thỏa thuận trên hệ thống giao dịch.
-         Trong thời gian giao dịch thoả thuận, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư được thực hiện giao dịch theo lô lớn.
-         Giao dịch thỏa thuận cổ phiếu, chứng chỉ quỹ phải tuân theo quy định về biên độ dao động giá trong ngày và không phải tuân thủ quy định về đơn vị yết giá.

11.                        Kiểm soát giao dịch chứng khoán của người đầu tư nước ngoài
a.      Trong thời gian giao dịch khớp lệnh, hệ thống giao dịch kiểm soát và công bố khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài được phép mua theo nguyên tắc:
-         Khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư mua của nhà đầu tư nước ngoài được trừ vào khối lượng được phép mua ngay sau khi lệnh mua được thực hiện; khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư bán của nhà đầu tư nước ngoài được cộng vào khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư được phép mua ngay sau khi kết thúc việc thanh toán giao dịch.
-         Lệnh mua hoặc một phần lệnh mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài chưa được thực hiện sẽ tự động bị hủy nếu khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư được phép mua đã hết và lệnh mua được nhập tiếp vào hệ thống giao dịch sẽ không được chấp nhận.
c.     Trong thời gian giao dịch thỏa thuận, hệ thống giao dịch kiểm soát và công bố khối lượng chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài được phép mua theo nguyên tắc:
-         Khối lượng chứng khoán được phép mua của nhà đầu tư nước ngoài sẽ được giảm xuống ngay sau khi giao dịch thỏa thuận được thực hiện nếu giao dịch đó là giữa nhà đầu tư nước ngoài mua với một nhà đầu tư trong nước bán.
-         Khối lượng chứng khoán được phép mua của nhà đầu tư nước ngoài sẽ được tăng lên ngay sau khi kết thúc việc thanh toán giao dịch nếu giao dịch đó là giữa nhà đầu tư nước ngoài bán với một nhà đầu tư trong nước mua.
-         Khối lượng chứng khoán được phép mua của nhà đầu tư nước ngoài sẽ không thay đổi nếu giao dịch thỏa thuận được thực hiện giữa hai nhà đầu tư nước ngoài với nhau.
12.                        Giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư
-         Nhà đầu tư chỉ được có một tài khoản giao dịch chứng khoán và chỉ được mở tại một công ty chứng khoán.
-         Nhà đầu tư không được phép đồng thời đặt lệnh mua và bán đối với một loại cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư trong cùng một ngày giao dịch.
-         Khi đặt lệnh bán chứng khoán hoặc quảng cáo bán chứng khoán (khi đặt lệnh mua chứng khoán hoặc quảng cáo mua chứng khoán), số dư chứng khoán (số dư tiền) trên tài khoản của khách hàng mở tại thành viên phải đáp ứng các điều kiện về tỷ lệ ký quỹ chứng khoán (tiền).
13.                        Các ký hiệu giao dịch không hưởng quyền
Vào các ngày giao dịch không hưởng quyền, TTGDCK TP.HCM sẽ công bố các ký hiệu giao dịch sau đây trên hệ thống giao dịch
b.     Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư:
-         “XD”: Giao dịch không hưởng cổ tức;
-         “XR”: Giao dịch không hưởng quyền đặt mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư phát hành thêm cho cổ đông hiện hữu;
-         “XA”: Giao dịch không hưởng cổ tức, quyền mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư phát hành thêm cho cổ đông hiện hữu trong cùng một ngày;
c.     Đối với trái phiếu:
-         “XI”: Giao dịch không hưởng lãi trái phiếu;